Các
tiền kiếp (Past lives): các kiếp sống trước trong những cơ
thể khác, trước khi hóa thân trong cơ thể hiện tại. (Chỉ những nhân vật, vai diễn
ở kiếp trước mà linh hồn đó đã trải nghiệm và học hỏi.)
Kiếp
sống hiện tại (Present life): cuộc đời này, khi được sống
trong cơ thể mà bạn được sinh ra trong lần hóa thân này.
Môi
trường thuở ban đầu (Early environment): Những mô thức hành vi
được kích hoạt và vận hành trong tuổi thơ mà bạn đã từng tồn tại và đương đầu
trong môi trường thời thơ ấu của mình. Những mô thức này sao chép lại những xu
hướng tiền kiếp; trong thực tế thì đó là những mô thức tiền kiếp vô thức được
kích hoạt trong thời thơ ấu. Rõ ràng thì môi trường không tạo ra những mô thức
này hoặc khiến chúng ta trở nên như vậy, hoặc chúng không thể được dự báo bằng
biểu đồ sinh. Chúng ta được sinh ra với những mô thức này đã được chuẩn bị sẵn để
được kích hoạt.
Những
điểm yếu (Achilles’ heel): điểm yếu nhất, dễ bị tổn thương nhất
trong cấu trúc tính cách.
Nhân
quả (Karma): nhân và quả; kết quả mà chúng ta trải
nghiệm, từ những hành động mà chúng ta đã thực hiện.
Bẩm
sinh (Native): một thuật ngữ chiêm tinh truyền thống. (Chỉ
người thuộc nhóm nút đang đề cập, được sinh ra có vị trí nút như vậy trong biểu
đồ sinh của mình.)
Những
sự dẫn đường (Guides): mỗi chúng ta đều nhận được sự hỗ trợ vô
hình, giúp đỡ chúng ta trong việc định hướng thành công trong cuộc sống. Những sự
giúp đỡ tích cực này có thể được gọi là “Những người dẫn đường”, “Những thiên
thần hộ mệnh”, hoặc đơn giản là tiếng nói của “trực giác”.
Cô
ta/Anh ta (She/He): đôi khi tôi dùng “cô ta” hoặc “anh ta” để
đề cập đến một người, nhưng điều này không có nghĩa là dành riêng cho giới tính
này hay giới tính khác. (Để giúp người đọc dễ hiểu hơn, mình có thay từ “cô
ta/anh ta” thành “người đó”, chỉ người khác ngoài người thuộc nhóm nút đang đề
cập.)
------------------------------------
Parnership:
liên hệ tình cảm, mối quan hệ đồng hành, quan hệ cộng tác.
Incarnation:
hóa thân (chỉ những vai diễn, nhân vật mà linh hồn đó chọn để trải nghiệm và học
hỏi. Để người đọc dễ hiểu, mình thay từ “hóa thân” thành “lần hóa thân”)
These
folks: những người thuộc nhóm đặc biệt này, có đặc điểm
riêng như thế này (chỉ những người thuộc nhóm nút đang đề cập. Để đơn giản, mình
dịch là “những người này”. Nó cũng có nghĩa tương tự như từ “những người bẩm
sinh này”)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét